Chế độ tử tuất và trợ cấp mai táng

Từ ngày 01/7/2026, trợ cấp mai táng là 25.300.000 đồng — bằng 10 lần mức tham chiếu 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Trước mốc này, mức trợ cấp là 23.400.000 đồng. Đây là khoản thân nhân được nhận một lần khi người tham gia bảo hiểm xã hội qua đời và đủ điều kiện.

Nhiều gia đình không biết mình có quyền hưởng khoản này, hoặc biết nhưng để quá hạn nộp hồ sơ. Bài viết nêu rõ ai được hưởng, mức bao nhiêu, cần giấy tờ gì.

Lưu ý

Nội dung tổng hợp theo quy định pháp luật hiện hành và thực tế phổ biến, mang tính tham khảo. Thủ tục cụ thể có thể khác nhau giữa các địa phương. Gia đình nên xác nhận lại với cơ quan có thẩm quyền tại nơi cư trú trước khi thực hiện.

Trợ cấp mai táng — mức hưởng

Thời điểmMức tham chiếuTrợ cấp mai táng
Trước ngày 01/7/20262.340.000 đồng23.400.000 đồng
Từ ngày 01/7/20262.530.000 đồng25.300.000 đồng

Công thức: trợ cấp mai táng = 10 × mức tham chiếu. Mức tham chiếu được điều chỉnh theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

Ai được hưởng trợ cấp mai táng

Theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, thân nhân được nhận trợ cấp mai táng khi người qua đời thuộc một trong các trường hợp:

  • Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên
  • Chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
  • Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng và đã nghỉ việc
Người lo mai táng là ai cũng được

Trợ cấp mai táng chi trả cho người tổ chức lo mai táng, không bắt buộc phải là con hay vợ chồng. Trường hợp không có thân nhân, người hoặc tổ chức đứng ra lo mai táng vẫn được nhận.

Trợ cấp tuất hằng tháng

Ngoài trợ cấp mai táng, thân nhân đủ điều kiện còn có thể được hưởng trợ cấp tuất. Theo Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, mức trợ cấp tuất hằng tháng từ ngày 01/7/2026:

Trường hợpTỉ lệMức hưởng
Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng70% mức tham chiếu1.771.000 đồng/tháng
Các trường hợp còn lại50% mức tham chiếu1.265.000 đồng/tháng

Thân nhân có thể chọn hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần, tuỳ điều kiện cụ thể. Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ tư vấn phương án khi gia đình nộp hồ sơ.

Hồ sơ và nơi nộp

  1. Chuẩn bị trích lục khai tửĐây là giấy tờ gốc bắt buộc. Xem cách làm tại bài thủ tục đăng ký khai tử. Nên xin nhiều bản vì mỗi cơ quan giữ lại một bản.
  2. Chuẩn bị sổ bảo hiểm xã hội của người đã mấtNếu người mất đang hưởng lương hưu thì cần giấy tờ chứng minh đang hưởng.
  3. Tờ khai của thân nhânTheo mẫu của cơ quan bảo hiểm xã hội, khai đầy đủ thông tin thân nhân đề nghị hưởng chế độ.
  4. Giấy tờ tùy thân của người đứng ra làm thủ tụcVà giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân nếu có.
  5. Nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hộiNơi người mất đang tham gia hoặc đang hưởng chế độ. Có thể nộp trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công.
Đừng để quá hạn

Đây là lỗi phổ biến nhất. Trong lúc tang gia, gia đình thường tập trung vào tang lễ và quên thủ tục bảo hiểm. Nên giao cho một người trong nhà phụ trách riêng việc này và làm ngay sau khi có trích lục khai tử. Thời hạn nộp hồ sơ do cơ quan bảo hiểm xã hội quy định — gia đình nên hỏi trực tiếp để nắm chính xác.

Trợ cấp mai táng có đủ chi phí an táng không

Nói thẳng: không. 25,3 triệu đồng là khoản hỗ trợ, không phải khoản đủ để lo trọn gói. Một tang lễ và phần mộ đầy đủ ở miền Bắc thường vượt xa con số này, chưa kể chi phí phần mộ tại nghĩa trang.

Đây cũng là lý do nhiều gia đình chọn chuẩn bị sinh phần từ sớm, khi còn chủ động về tài chính, thay vì để con cháu xoay xở trong lúc tang gia. Tham khảo chi phí an táng trọn gói gồm những gì để hình dung tổng thể.

Câu hỏi thường gặp

Trợ cấp mai táng năm 2026 là bao nhiêu tiền?

Từ ngày 01/7/2026 là 25.300.000 đồng, bằng 10 lần mức tham chiếu 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Trước mốc đó là 23.400.000 đồng.

Ai được nhận trợ cấp mai táng?

Theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thân nhân được nhận khi người mất có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, hoặc chết do tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp, hoặc đang hưởng hay tạm dừng hưởng lương hưu, hoặc đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

Không phải con cái thì có được nhận trợ cấp mai táng không?

Có. Trợ cấp mai táng chi trả cho người tổ chức lo mai táng, không bắt buộc là con hay vợ chồng. Trường hợp không có thân nhân, người hoặc tổ chức đứng ra lo mai táng vẫn được nhận.

Trợ cấp tuất hằng tháng là bao nhiêu?

Từ 01/7/2026, thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng được 1.771.000 đồng mỗi tháng (70% mức tham chiếu); các trường hợp còn lại được 1.265.000 đồng mỗi tháng (50% mức tham chiếu), theo Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng gồm những gì?

Trích lục khai tử, sổ bảo hiểm xã hội của người đã mất hoặc giấy tờ chứng minh đang hưởng lương hưu, tờ khai của thân nhân theo mẫu, giấy tờ tùy thân của người làm thủ tục. Nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người mất tham gia hoặc đang hưởng chế độ.

Bài viết liên quan

Nội dung được biên tập và rà soát bởi Đội ngũ biên tập Thiên Phúc Vĩnh Hằng Viên .